Chủ Nhật, 25 tháng 5, 2014

Từ Vựng Mô Tả Biểu Đồ Trong Bài Viết IELTS

Từ Vựng Mô Tả Biểu Đồ Trong Bài Viết IELTS


Để mô tả chính xác và luận về các thông tin hiện thị trên đồ thị dòng, thanh, hoặc hình tròn, các bạn cần nắm vững số từ vựng cơ bản được liệt kê bên dưới. Đề bài đưa ra 1 số độ thị lên xuống hoặc không thay đổi, vậy các bạn cần phân loại từ vựng theo từng loại để có thể sử dụng nhuần nhuyễn và hiểu rõ từ ngữ cũng như nhớ lâu. 



Có một số động từ có phù hợp với những tình huống riêng biệt và bạn có thể được hướng dẫn chi tiết với giáo viên trung tâm luyện thi ielts
Để đạt điểm cao, các bạn cần dùng từ ngữ thích hợp để mô tả bất kỳ đồ thị hoặc xu hướng của đồ thị.

 


Mô tả xu hướng đi lên.

to increase
to rise
to go up
to climb
to shoot up
to rocket
to soar
text


Mô tả đồ thị đi xuống

to decrease
to fall
to go down
to decline
to drop
to plunge
to plummet

Trạng từ mô tả sự thay đổi lớn
dramatically
sharply
suddenly
significantly
drastically
noticeably
steeply

Trạng từ mô tả sự thay đổi nhỏ và từ từ

gradually
slightly
steadily
gently
moderatley
little by little
step by step

Mô tả sự duy trì, không thay đổi

remained the same
remained constant
stabilised
levelled off
moderatley
little by little
step by step




Trung Tâm Luyện Thi IELTS Net
Cô Vân: 0907770003 - 08.62953613
Email : luyenthiielts.net@gmail.com
26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM

Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Sáu, 23 tháng 5, 2014

Câu Mệnh Đề Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS

Đây là bài viết về Câu Mệnh Đề (Sentence Clause) như đã đề cập trong bài viết Mẫu chốt Ngữ Pháp IELTS. Trong bài học ngữ pháp này, chúng ta sẽ xem xét về câu mệnh đề. Như bạn biết trong bài viết trước, bạn cần viết những câu phức tạp, dạng cấu trúc khó để có thể ghi điểm trong phần đánh giá ngữ pháp IELTS .Vì vậy, để tránh mất điểm, chúng ta cần hiểu và viết chính xác.


Điều đầu tiên, các bạn cần nắm các phần cấu thành 1 câu hoàn chỉnh gồm có các mệnh đề (Clause).

Ví dụ: ở số điểm Band 4 cho phần ngữ pháp,  mô tả cho phần sử dụng ngữ pháp này là "rare use of subordinate clauses" rất hạn chế trong việc sử dụng mệnh đề phụ.

Vậy bạn phải tận dụng tốt các mệnh đề phụ để có thể đạt điểm cao, sau đây là phần chi tiết về câu mệnh đề.

Mệnh đề trong câu là gì ?


Mệnh đề là một nhóm từ với (S) chủ từ và (V) động từ.

Ví dụ :

(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar.

= 1 câu với 1 mệnh đề.



Chúng ta có thể có hai mệnh đề trong 1 câu, tức là 2 nhóm S + V  (1 chủ ngữ và một động từ) :

(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple.
= 1 câu với 2 mệnh đề.

Câu 3 mệnh đề thì sao ?
(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple, so everyone can learn it.
= 1 câu với 3 mệnh đề.

Bây giờ chúng ta hãy thêm một mệnh đề nữa.
(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple, so everyone can learn it when they prepare for IELTS.
= 1 câu với 4 mệnh đề.

Bạn dễ dàng nhận ra sự khác biệt của 1 câu và 1 mệnh đề. Một câu là 1 nhóm từ gồm chủ ngữ và động từ tạo nên 1 ý nghĩa hoàn chỉnh. Mệnh đề là phần cấu thành của 1 câu, 1 câu có thể chứa nhiều mệnh đề.

Nếu không có chủ ngữ và động từ  thì sao ?


Nếu không có chủ ngữ hoặc động từ trong một phần của câu, chúng ta gọi nó là phrase (Cụm từ).

Ví dụ :

(p) In many countries around the worldflooding is becoming more common.


Một cụm từ là một nhóm từ mà không có chủ ngữ và động từ ( một cụm từ, riêng nó không thể là một câu bởi vì mỗi câu có một chủ ngữ và một động từ và phải có 1 ý nghĩa hoàn chỉnh) . Bây giờ bạn đã biết sự khác biệt giữa một câu, một mệnh đề và một cụm từ.

Hãy nhìn vào ví dụ dưới đây và trả lời có bao nhiêu mệnh đề trong mỗi câu sau.


1. I'm going out tonight so I must get ready soon.
2. Global warming is a major problem, but it can be solved if we take action now.
3. Obesity is getting worse now in developing countries.
4. I don't know when I will be able to stop studying because I have many more exams.
5. It's cold outside so I'm going to stay in.
6. Although cars are essential, they cause a lot of pollution, so governments must take action soon, and individuals also need to play a role.
7. Why were you so late?
8. He said that he will come to see me tomorrow.
9. It is important to be on time, but it is ok to be late when you have an emergency. 
10. I felt unwell when I ate the food, so I'll probably not eat at the restaurant again, but I think my friend will.

Đối chiếu với câu trả lời.
1. 2
2. 3
3. 1
4. 3
5. 2
6. 4
7. 1
8. 2
9. 3
10. 4
Để có thêm các bài tập nâng cao, cách sử dụng câu mệnh đề hoàn chỉnh, các bạn cần có sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên trung tâm Luyện thi ielts mà bài viết chưa làm nổi bật lên được. Chúc các bạn thành công !


Trung Tâm Luyện Thi IELTS

Cô Vân - 0907770003 - 08.62953613
Email : luyenthiielts.net@gmail.com
26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM

Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Mấu Chốt Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS

Mấu Chốt Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS


Trong luyện thi ielts không có bài thi kiểm tra ngữ pháp riêng biệt, nhưng trong phần thi IELTS Writing và IELTS Speaking, giám khảo sẽ đánh giá ngữ pháp của bạn. Tuy nhiên , rõ ràng là ngữ pháp giúp bạn rất nhiều trong phần đọc để bạn có thể hiểu được các cấu trúc câu khó, phức tạp một cách chính xác. Bài viết này là phần tiếp theo của : Các Điểm Ngữ Pháp Cần Lưu Ý Trong Luyện Thi IELTS


Một điều các bạn nên biết tất cả các điểm ngữ pháp đều quan trọng, các bạn cần trao dồi tất cả, mình nều ra nhưng điểm cụ thể liên quan trực tiếp đến IELTS.
Những lời giải thích và bài tập sẽ làm nổi bật những cái bạn có thể thấy chúng có liên quan trực tiếp và mấu chốt.

Tại sao là ngữ pháp quan trọng trong IELTS?


Ngữ pháp và từ vựng là nền tảng của bất kì ngoại ngữ nào, mặc dù IELTS không có bài test kiểm tra ngữ pháp của bạn, bạn hãy xem các giám khảo đánh giá ngữ pháp của bạn như thế nào trong mỗi phần thi:

Writing:
  • Task Achievement / Response
  • Coherence and Cohesion
  • Lexical Resource
  • Grammatical Range and Accuracy
Speaking:
  • Fluency and coherence
  • Lexical Resource
  • Grammatical Range and Accuracy
  • Pronunication

Bạn có thể thấy rằng ngữ pháp đóng vai trò 25% trong mỗi phần thi IELTS. Tuy nhiên , phần từ vựng cũng là phần quan trọng 'lexical resource'  . Điều này thể hiện qua cách bạn sử dụng từ vựng, thành ngữ, cụm từ có phong phú hay không.
Bạn sẽ bị trừ điểm nếu bạn mắc lỗi với những thứ như Word forms (ví dụ bạn sử dụng danh từ thay vì động từ ).
Nhưng không có nghĩa là bạn phải tập trung quá mức vào ngữ pháp vì bạn cần có sự lưu loát trong bài nói, khả năng xử lí tính huống, đối đáp, cách lập dàn ý, tổ chức trong bài viết. Điều cần làm là bạn phải cải thiện ngữ pháp của mình ở những điểm mấu chốt, do hầu hết các thí sinh đều mắc phải lỗi này.

Ngữ pháp trong phần Viết IELTS được đánh giá như thế nào ?



Để đạt được điểm cao hoặc ít nhất không mất điểm, thì việc cải thiện ngữ pháp IELTS của bạn là cần thiết, nhưng sẽ rất hữu ích  nếu bạn biết họ đánh giá ngữ pháp như thế nào để có phần tập trung chính xác nhất.
Đối với tất cả các phần của kỳ thi IELTS, bạn có một số điểm mỗi Band và điểm số cuối cùng là điểm trung bình của chúng.
Ví dụ :
Writing:
  • Task Achievement / Response - band 6
  • Coherence and Cohesion - band 6
  • Lexical Resource - band 6
  • Grammatical Range and Accuracy - band 5
Overall score = 5.5

Bảng dưới đây đánh giá hai phần về từ vựng và ngữ pháp. Mô tả chi tiết chuyển từ band và để bạn thấy rõ cách giám khảo đánh giá phần thi của bạn.



Writing Band Descriptors for Grammar

Band
Lexical Resource
Grammatical Range & Accuracy
9
Sophisticaled control of lexical features; rareminor 'slips' occur
  • Uses a wide range of structures with full flexibility and accuracy; rare minor errors occur only as slips.
8
Produces rare errorsin spelling and / or word formation
  • Uses a wide range of structures
  • The majority of sentences are error-free
  • Makes only very occasional errors or inappropriacies
7
Occasional errors in word choice, spelling, and / or word formation
  • Uses a variety of complex structures
  • Produces frequent error-free sentences
  • Has good control of grammar and punctuation but may make a few errors
6
Some errors in spelling and / or word formation, but they do not impede communication
  • Uses a mix of simple and complex sentence forms
  • Makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication
5
Noticeable errors in spelling and / or word formation that maycause some difficultyfor the reader
  • Uses only a limited range of structures
  • Attempts complex sentences but these tend to be less accurate than simple sentences
  • May make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader
4
Limited control of word formation and / or spelling; errors may cause strain for the reader
  • Uses only a very limited range of structures with only rare use of subordinate clauses
  • Some structures are accurate but errors predominate, and punctuation is often faulty
3
Errors may severely distort the message
  • Attempts sentence forms but errors in grammar and punctuation predominate and distort the meaning
2
Essentially no controlof word formation and / or spelling
  • Cannot use sentence forms except in memorised phrases
1
Can only use a few isolated words
  • Cannot use sentence forms at all

Diễn giải
Nếu bạn nghiên cứu bảng này bạn sẽ thấy cụm từ gần đầu như 'rare', ' some ' và ' few' khi đề cập đến word form và lỗi ngữ pháp.

Gần band 6 là các cụm từ như 'một số' , và sau đó "noticeable" và "causing difficulty" khi số điểm giảm dần.

Các điểm quan trọng cần cải thiện :

 

1. Sử dụng đúng Word Form
2. Hiểu cách viết các cấu trúc câu phức tạp
3. Đa dạng cấu trúc ngữ pháp
4. Tránh các lỗi trong ngữ pháp

Vì vậy, giáo viên luyện thi ielts Net dày dạn kinh nghiệm sẽ đưa ra hướng dẫn và bài tập ngữ pháp IELTS để giúp bạn cải thiện điểm số.


3. Cấu trúc phức tạp để ghi điểm
4. Mệnh đề trạng từ
5. Động từ khiếm khuyết Modal Verb.



Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

Cách Học Từ Vựng IELTS Nhớ Lâu

Cách Học Từ Vựng IELTS Nhớ Lâu 


Từ vựng và ngữ pháp là nền tảng của 4 kĩ năng cơ bản trong IELTS. Học từ vựng đòi hỏi học viên cần có sự kiên trì và ôn luyện thường xuyên. Có rất nhiều cách để học từ vựng và xây dựng hệ thống từ vựng vững chắc cho học viên. Bài viết này đưa ra 1 phương pháp học nhớ lâu và bền từ vựng khó nhớ.



Số lượng từ vựng rất lớn, nhưng sau khi học xong các bạn thường hay quên và sẽ không còn nhớ sau thời gian mà không sử dụng thường xuyên đến từ vựng đó. Nếu các bạn không tận dụng hết từ vựng của mình trong kì thi ielts thì điểm số của bạn chưa đặt được mức tốt nhất có thể cho từng học viên.

1 số học viên đã đưa ra lí do cho câu hỏi tại sao IELTS của mình vẫn không lưu loát, trôi chảy :

a) Chưa đầu tư đủ thời gian
b) Không có hứng thú trong học tập
c) Chưa tìm thấy giáo viên giỏi giản dạy
d ) Không đủ động lực
e) Một vài lí do khác

Lí do là số lượng từ vựng của bạn có giới hạn và bạn quên từ, từ vựng của bạn ở trạng thái bị động. Vậy có cách nào để học từ vựng nhớ lâu và chuyển trạng thái từ vựng từ bị động sang chủ động.

Đây là cách học từ vựng được khoa học chứng minh dựa vào nghiên cứu trí nhớ con người.

1. Nhớ từ vựng tốt, bạn lặp lại các từ vựng mới 6 lần trong ngày đầu tiên.

Rất đơn giản nhưng bạn nên thực hiện điều này vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày.
Sau khi lần đầu tiên đọc hoặc nghe thấy một từ mới, hãy tra từ điểm, xem ví dụ minh họa, từ đồng nghĩa, ngữ cảnh vv... để hiểu rõ ý nghĩa.


2. Phương pháp nhớ từ vựng vĩnh viễn

- Lặp lại ý nghĩa của từ vựng, phát âm, cách viết khoảng 10 hoặc 20 phút sau đó.
- Tiếp tục làm như vậy sau 1 giờ.
- Tiếp tục lập lại ý nghĩa, phát âm, cách viết 6 giờ sau đó.
- Hãy ghi lại tự vựng trong 1 câu ngữ cảnh có từ vựng vừa học vào ngày hôm sau ( 24 giờ sau). Điểm lưu ý là bạn không được sài từ điển mà phải để bạn nhớ ra ý nghĩa, cách viết và phát âm theo tự nhiên. Không được nhìn vào ghi chú hoặc bất kí điều gì gợi nhớ, buộc bộ não của bạn phải nhớ lại.
- Tiếp tục một lần nữa 2 ngày sau đó.
- Và sau 1 tuần.

Theo nghiên cứu ngôn ngữ học, nếu bạn thực hiện những lặp lại từ vựng nhưng có khoảng thời gian ngưng, thì từ vựng sẽ lưu lại trong bộ nhớ của bạn lâu dài.



Vì vậy , hãy thử cách này, hi vọng mang lại hiệu quả đối với các từ vựng khó và quan trọng.
chúc may mắn.

Nguồn: Trung Tâm Luyện Thi IELTS

Chủ Nhật, 13 tháng 4, 2014

Các Điểm Ngữ Pháp Cần Lưu Ý Trong Luyện Thi IELTS


Bài viết này mình xin liệt kê 1 số điểm ngữ pháp căn bản các bạn cần nghiên cứu kĩ và tập trung để có bài thi IELTS tốt hơn. Tất cả những bài tập sẽ không giúp ích nhiều cho bạn trong việc nâng cao ngữ pháp IELTS. Các bạn cần có 1 hướng đi và bài viết này dựa trên quan điểm các nhân mong muốn hệ thống 1 số điểm ngữ pháp thường dùng, bên cạnh đó các bạn cần xem thêm cuốn Grammar In Use căn bản nâng cao, và hướng dẫn của giáo viên tại trung tâm.


Mình sẽ đưa ra 1 số bài tập để các bạn làm thử. Bài viết này chỉ có ý nghĩa liệt kê các điểm ngữ pháp cần nắm, chứ không đưa ra bất cứ chỉ dẫn chi tiết nào. Các bạn hãy nghiên cứu tài liệu và tự học.

  1. Thì
  2. Mạo Từ  a/an/the
  3. Sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ Subject Verb Agreement
  4. Danh từ đếm được và không đếm được
  5. Model Verb
  6. Giới từ
  7. Cause & Effect
  8. Mệnh Đề quan hệ Relative Clause
  9. So sánh hơn, bằng, nhất
  10. Câu điều kiện
  11. Lỗi chính tả
  12. Dấu ,
Mình cung cấp link download Grammar in Use rất hữu ích, nếu các bạn nắm vững các điểm ngữ pháp trong cuốn này thì cũng đã cải thiện và nâng cao ngữ pháp IELTS rất nhiều rồi. Thêm 1 tài liệu khác để các bạn có thể làm bài tập cụ thể để cải thiện ngữ pháp trong IELTS là cuốn Cambridge Grammar for IELTS

 Link download Grammar In Use
 http://www.fshare.vn/file/TQNYK4J93T
 Pass: Tech24.vn












 Link download Cambridge Grammar For IELTS - Bài Tập Luyện Ngữ Pháp IELTS có phần  nghe:
 http://www.mediafire.com/download/gtmiz4ywnuu/Cambridge+grammar+for+Ielts.rar








Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

Cách Lập Dàn Ý và Cấu Trúc Bài Essay IELTS

Cách Lập Dàn Ý và Cấu Trúc Bài Luận IELTS 

Đây là những hướng dẫn căn bản và cực kì dễ hiểu về các bước để các bạn có được dàn ý cho bài luận luyện IELTS, cấu trúc bài viết được xem là xương sống của bài luận. Dù các bạn có nhiều ý tưởng viết hay xong, cần bám sát đề và được sắp xếp, tổ chức theo 1 trình tự khoa học thì bài viết sẽ được đánh giá cao.

1.Đọc và hiểu câu hỏi 1 cách rõ ràng.

Chìa khóa đầu tiên bạn cần nắm là phải hiểu được đề thi một cách rõ ràng để có hướng đi cho bài viết ngay từ đầu. Hiểu rõ câu hỏi thì câu trả lời mới có thể rõ được. Vậy bước đầu tiên là đọc và hiểu câu hỏi.

Đây là 1 ví dụ về câu hỏi mình đưa ra để các bạn tham khảo: 

Despite advances in medicine there are concerns that certain diseases such as diabetes are increasing and some people believe future generations will face greater problems with health and die younger than we do today.

What is your opinion?

Câu hỏi này yêu cầu bạn :

- Đưa ý kiến của bạn - Bạn cần hiểu rõ đề nhất là trong phần đầu (giới thiệu) và phần kết (kết luận)

- Về tiên đoán sực khỏe mọi người sẽ tốt hơn trong tương lai - điều này có nghĩa là bạn cần phải nói chuyện về tương lai và hiện tại, còn có số so sanh.
- Về tuổi thọ của nhân loại sẽ tăng hay giảm - Bạn cần đề cập đến tất cả những điều này.


2. Phán đoán khía cạnh từ giám khảo - hãy trình bày ý kiến của bạn rõ rang và cần có xương sống cho bài luận của mình.

Bài luận của bạn sẽ được chấm điểm nhanh chóng, điều cần làm thực hiện bài viết thật dễ dàng cho giám khảo chấm, để họ không bị rối hoặc mắc phải sai lầm nào. Vì vậy, tạo ra 1 công việc thật dễ dàng cho giám khảo bằng 1 cấu trúc mạch lạch. Có 4 điểm bạn cần lưu ý để xây dựng xương sống cho bài luận IELTS.

1. Đoạn mở bài Intro đây là điều đầu tiên giám khảo đọc và cũng là ấn tượng đầu tiên bạn tạo ra cho giám khảo. (Ấn tường đầu tiên ghi điểm)

2. Câu đầu tiên của mỗi đoạn văn - giám khảo cần nắm được ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đầu tiên sẽ đề cập rõ nét ý tưởng của đoạn văn.

3. Kết luận - đó là điều cuối cùng giám khảo IELTS đọc. Điều đầu tiên, Giám khảo sẽ nhớ tới bài viết của bạn là phần mở bài và kết bài.

Vậy bạn phải tạo ra được mối liên quan, kết nối của mở bài và kết luận, để bài viết phù hợp về ý kiến, quan điểm. Bạn chỉ cần thay đổi ngôn ngữ cảu 2 đoạn mở bài và kết bài.

Thân bài gồm 2 đoạn, các ý trong 2 đoạn này cần có 1 sự liên kết chặt chẽ với mở bài, liên kết về quan điểm ý kiến của bạn về vấn đề.

 

3. Bạn cần nhất quán trong và rõ ràng về quan điểm của mình.

Đây không phải bài đánh giá quan điểm của bạn là đúng hay sai, mà bạn cần có 1 quan điểm rõ nét về vấn đề. Nguyên tắc: Trình bày quan điểm trong 2 câu hoặc ý tưởng của bạn quá phức tạp. Vậy 1 phần của việc lập dàn ý, bạn hãy loại bọ các ý tưởng phức tạp vì rất khó để diễn giải rõ ràng bằng tiếng anh.

Đây là 1 ví dụ:

Bạn muốn có sự cân bằng khi lập luận về vấn đề sức khỏe và tuổi thọ. Sức khỏe sẽ sẽ đi cho một loại cân bằng bài luận với lập luận rằng sức khỏe và tuổi thọ sẽ tồi tệ hơn ở phương Tây nhưng được cải thiện rất nhiều ở các nước đang phát triển.Vậy bạn hãy chọn những ý tưởng thật đơn giản, điều này các bạn cần được rèn luyện và dưới sự hướng dẫn của giáo viên tại Trung tâm, các bạn sẽ có rất nhiều ý tưởng để brainstorm và lọc những ý tưởng dễ dàng cho mình nhất.

I think health will get worse in the west but better in developing countries and this will affect how long people live.



4. Tạo xương sống cho bài luận 

Sau khi xây dựng dàn ý : Mở bài, câu đầu tiên của các đoạn văn, kết luận dựa vào cấu trúc mình đã đưa ra bên trên. Hãy bám sát cấu trúc căn bản và đơn giản này.

Ưu điểm của cấu trúc này:

- Cấu trúc rõ ràng và đơn giản - điều này được đánh giá cao.
- Quan điểm của bạn được trình bày lặp lại dưới nhiều cách diễn tả và luận điểm khác nhau - Rất tốt.
- Loại bỏ các ý tưởng về Stress hay thần kinh. Ý tưởng này cũng rất thú vị và lôi cuốn nhưng bài luận của chúng ta sẽ trở lên phức tạp và khó khăn.




5. Chú ý đền sự cân bằng về từ ngữ 

Sau khi tạo ra dàn ý cho bài viết, mục đích để các bạn có thể viết 1 cách dễ dàng và bắt đầu lựa chọn từ ngữ và ý tưởng cho đoạn mình viết. Khi viết hãy bám sát vào xương sống của bài luận này luôn đưa ra 2 điều song song về vấn đề sức khỏe tại các nước Phương Tây và nước đang phát triển (Sự cân bằng về từ ngữ và luận điểm) 

Ví Dụ: 


Introduction


There is no question that medicine has progressed dramatically over the last century, but this does not mean that all our medical problems have been solved. Indeed, my belief is that the average life span in the Western world may actually fall in the 21st century. This is in contrast to the situation in developing countries where I expect health provision to improve and longevity to increase.

Paragraph 1


The main reason why overall health may become worse in the industrialised nations of the West relates to modern lifestyles there.

Paragraph 2


The situation in the developing world is, however, quite different and overall health is likely to improve.

Conclusion


My conclusion is therefore a mixed one. While it is true that people may face greater problems with their health in the future, this only applies to industrialised nations and not to the developing world where life expectancy may increase.

Vậy các bạn đã nắm được phần nào về cách cấu trúc bài luận essy IELTS. Đây là những bước đầu tiên các bạn cần thực hiện để có 1 bài viết IELTS tốt hơn, dễ dàng hơn. Về mặt từ vựng, cách hành văn và dẫn dắt, cũng như cách nối các đoạn lại với nhau sẽ được giáo viên dày dạn tại trung tâm hướng dẫn tùy theo khả năng của từng học viên. Chúc các bạn thành công.



Trung Tâm Luyện Thi IELTS Net

Cô Vân: 0907770003 - 08.62953613

Email : luyenthiielts.net@gmail.com

26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM