Chủ Nhật, 25 tháng 5, 2014

Từ Vựng Mô Tả Biểu Đồ Trong Bài Viết IELTS

Từ Vựng Mô Tả Biểu Đồ Trong Bài Viết IELTS


Để mô tả chính xác và luận về các thông tin hiện thị trên đồ thị dòng, thanh, hoặc hình tròn, các bạn cần nắm vững số từ vựng cơ bản được liệt kê bên dưới. Đề bài đưa ra 1 số độ thị lên xuống hoặc không thay đổi, vậy các bạn cần phân loại từ vựng theo từng loại để có thể sử dụng nhuần nhuyễn và hiểu rõ từ ngữ cũng như nhớ lâu. 



Có một số động từ có phù hợp với những tình huống riêng biệt và bạn có thể được hướng dẫn chi tiết với giáo viên trung tâm luyện thi ielts
Để đạt điểm cao, các bạn cần dùng từ ngữ thích hợp để mô tả bất kỳ đồ thị hoặc xu hướng của đồ thị.

 


Mô tả xu hướng đi lên.

to increase
to rise
to go up
to climb
to shoot up
to rocket
to soar
text


Mô tả đồ thị đi xuống

to decrease
to fall
to go down
to decline
to drop
to plunge
to plummet

Trạng từ mô tả sự thay đổi lớn
dramatically
sharply
suddenly
significantly
drastically
noticeably
steeply

Trạng từ mô tả sự thay đổi nhỏ và từ từ

gradually
slightly
steadily
gently
moderatley
little by little
step by step

Mô tả sự duy trì, không thay đổi

remained the same
remained constant
stabilised
levelled off
moderatley
little by little
step by step




Trung Tâm Luyện Thi IELTS Net
Cô Vân: 0907770003 - 08.62953613
Email : luyenthiielts.net@gmail.com
26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM

Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Sáu, 23 tháng 5, 2014

Câu Mệnh Đề Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS

Đây là bài viết về Câu Mệnh Đề (Sentence Clause) như đã đề cập trong bài viết Mẫu chốt Ngữ Pháp IELTS. Trong bài học ngữ pháp này, chúng ta sẽ xem xét về câu mệnh đề. Như bạn biết trong bài viết trước, bạn cần viết những câu phức tạp, dạng cấu trúc khó để có thể ghi điểm trong phần đánh giá ngữ pháp IELTS .Vì vậy, để tránh mất điểm, chúng ta cần hiểu và viết chính xác.


Điều đầu tiên, các bạn cần nắm các phần cấu thành 1 câu hoàn chỉnh gồm có các mệnh đề (Clause).

Ví dụ: ở số điểm Band 4 cho phần ngữ pháp,  mô tả cho phần sử dụng ngữ pháp này là "rare use of subordinate clauses" rất hạn chế trong việc sử dụng mệnh đề phụ.

Vậy bạn phải tận dụng tốt các mệnh đề phụ để có thể đạt điểm cao, sau đây là phần chi tiết về câu mệnh đề.

Mệnh đề trong câu là gì ?


Mệnh đề là một nhóm từ với (S) chủ từ và (V) động từ.

Ví dụ :

(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar.

= 1 câu với 1 mệnh đề.



Chúng ta có thể có hai mệnh đề trong 1 câu, tức là 2 nhóm S + V  (1 chủ ngữ và một động từ) :

(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple.
= 1 câu với 2 mệnh đề.

Câu 3 mệnh đề thì sao ?
(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple, so everyone can learn it.
= 1 câu với 3 mệnh đề.

Bây giờ chúng ta hãy thêm một mệnh đề nữa.
(s) Clause (v) is important in IELTS Grammar and (S) it (V) is quite simple, so everyone can learn it when they prepare for IELTS.
= 1 câu với 4 mệnh đề.

Bạn dễ dàng nhận ra sự khác biệt của 1 câu và 1 mệnh đề. Một câu là 1 nhóm từ gồm chủ ngữ và động từ tạo nên 1 ý nghĩa hoàn chỉnh. Mệnh đề là phần cấu thành của 1 câu, 1 câu có thể chứa nhiều mệnh đề.

Nếu không có chủ ngữ và động từ  thì sao ?


Nếu không có chủ ngữ hoặc động từ trong một phần của câu, chúng ta gọi nó là phrase (Cụm từ).

Ví dụ :

(p) In many countries around the worldflooding is becoming more common.


Một cụm từ là một nhóm từ mà không có chủ ngữ và động từ ( một cụm từ, riêng nó không thể là một câu bởi vì mỗi câu có một chủ ngữ và một động từ và phải có 1 ý nghĩa hoàn chỉnh) . Bây giờ bạn đã biết sự khác biệt giữa một câu, một mệnh đề và một cụm từ.

Hãy nhìn vào ví dụ dưới đây và trả lời có bao nhiêu mệnh đề trong mỗi câu sau.


1. I'm going out tonight so I must get ready soon.
2. Global warming is a major problem, but it can be solved if we take action now.
3. Obesity is getting worse now in developing countries.
4. I don't know when I will be able to stop studying because I have many more exams.
5. It's cold outside so I'm going to stay in.
6. Although cars are essential, they cause a lot of pollution, so governments must take action soon, and individuals also need to play a role.
7. Why were you so late?
8. He said that he will come to see me tomorrow.
9. It is important to be on time, but it is ok to be late when you have an emergency. 
10. I felt unwell when I ate the food, so I'll probably not eat at the restaurant again, but I think my friend will.

Đối chiếu với câu trả lời.
1. 2
2. 3
3. 1
4. 3
5. 2
6. 4
7. 1
8. 2
9. 3
10. 4
Để có thêm các bài tập nâng cao, cách sử dụng câu mệnh đề hoàn chỉnh, các bạn cần có sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên trung tâm Luyện thi ielts mà bài viết chưa làm nổi bật lên được. Chúc các bạn thành công !


Trung Tâm Luyện Thi IELTS

Cô Vân - 0907770003 - 08.62953613
Email : luyenthiielts.net@gmail.com
26 Đường số 4, P15, Gò Vấp, TP.HCM

Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Mấu Chốt Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS

Mấu Chốt Trong Ngữ Pháp Luyện Thi IELTS


Trong luyện thi ielts không có bài thi kiểm tra ngữ pháp riêng biệt, nhưng trong phần thi IELTS Writing và IELTS Speaking, giám khảo sẽ đánh giá ngữ pháp của bạn. Tuy nhiên , rõ ràng là ngữ pháp giúp bạn rất nhiều trong phần đọc để bạn có thể hiểu được các cấu trúc câu khó, phức tạp một cách chính xác. Bài viết này là phần tiếp theo của : Các Điểm Ngữ Pháp Cần Lưu Ý Trong Luyện Thi IELTS


Một điều các bạn nên biết tất cả các điểm ngữ pháp đều quan trọng, các bạn cần trao dồi tất cả, mình nều ra nhưng điểm cụ thể liên quan trực tiếp đến IELTS.
Những lời giải thích và bài tập sẽ làm nổi bật những cái bạn có thể thấy chúng có liên quan trực tiếp và mấu chốt.

Tại sao là ngữ pháp quan trọng trong IELTS?


Ngữ pháp và từ vựng là nền tảng của bất kì ngoại ngữ nào, mặc dù IELTS không có bài test kiểm tra ngữ pháp của bạn, bạn hãy xem các giám khảo đánh giá ngữ pháp của bạn như thế nào trong mỗi phần thi:

Writing:
  • Task Achievement / Response
  • Coherence and Cohesion
  • Lexical Resource
  • Grammatical Range and Accuracy
Speaking:
  • Fluency and coherence
  • Lexical Resource
  • Grammatical Range and Accuracy
  • Pronunication

Bạn có thể thấy rằng ngữ pháp đóng vai trò 25% trong mỗi phần thi IELTS. Tuy nhiên , phần từ vựng cũng là phần quan trọng 'lexical resource'  . Điều này thể hiện qua cách bạn sử dụng từ vựng, thành ngữ, cụm từ có phong phú hay không.
Bạn sẽ bị trừ điểm nếu bạn mắc lỗi với những thứ như Word forms (ví dụ bạn sử dụng danh từ thay vì động từ ).
Nhưng không có nghĩa là bạn phải tập trung quá mức vào ngữ pháp vì bạn cần có sự lưu loát trong bài nói, khả năng xử lí tính huống, đối đáp, cách lập dàn ý, tổ chức trong bài viết. Điều cần làm là bạn phải cải thiện ngữ pháp của mình ở những điểm mấu chốt, do hầu hết các thí sinh đều mắc phải lỗi này.

Ngữ pháp trong phần Viết IELTS được đánh giá như thế nào ?



Để đạt được điểm cao hoặc ít nhất không mất điểm, thì việc cải thiện ngữ pháp IELTS của bạn là cần thiết, nhưng sẽ rất hữu ích  nếu bạn biết họ đánh giá ngữ pháp như thế nào để có phần tập trung chính xác nhất.
Đối với tất cả các phần của kỳ thi IELTS, bạn có một số điểm mỗi Band và điểm số cuối cùng là điểm trung bình của chúng.
Ví dụ :
Writing:
  • Task Achievement / Response - band 6
  • Coherence and Cohesion - band 6
  • Lexical Resource - band 6
  • Grammatical Range and Accuracy - band 5
Overall score = 5.5

Bảng dưới đây đánh giá hai phần về từ vựng và ngữ pháp. Mô tả chi tiết chuyển từ band và để bạn thấy rõ cách giám khảo đánh giá phần thi của bạn.



Writing Band Descriptors for Grammar

Band
Lexical Resource
Grammatical Range & Accuracy
9
Sophisticaled control of lexical features; rareminor 'slips' occur
  • Uses a wide range of structures with full flexibility and accuracy; rare minor errors occur only as slips.
8
Produces rare errorsin spelling and / or word formation
  • Uses a wide range of structures
  • The majority of sentences are error-free
  • Makes only very occasional errors or inappropriacies
7
Occasional errors in word choice, spelling, and / or word formation
  • Uses a variety of complex structures
  • Produces frequent error-free sentences
  • Has good control of grammar and punctuation but may make a few errors
6
Some errors in spelling and / or word formation, but they do not impede communication
  • Uses a mix of simple and complex sentence forms
  • Makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication
5
Noticeable errors in spelling and / or word formation that maycause some difficultyfor the reader
  • Uses only a limited range of structures
  • Attempts complex sentences but these tend to be less accurate than simple sentences
  • May make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader
4
Limited control of word formation and / or spelling; errors may cause strain for the reader
  • Uses only a very limited range of structures with only rare use of subordinate clauses
  • Some structures are accurate but errors predominate, and punctuation is often faulty
3
Errors may severely distort the message
  • Attempts sentence forms but errors in grammar and punctuation predominate and distort the meaning
2
Essentially no controlof word formation and / or spelling
  • Cannot use sentence forms except in memorised phrases
1
Can only use a few isolated words
  • Cannot use sentence forms at all

Diễn giải
Nếu bạn nghiên cứu bảng này bạn sẽ thấy cụm từ gần đầu như 'rare', ' some ' và ' few' khi đề cập đến word form và lỗi ngữ pháp.

Gần band 6 là các cụm từ như 'một số' , và sau đó "noticeable" và "causing difficulty" khi số điểm giảm dần.

Các điểm quan trọng cần cải thiện :

 

1. Sử dụng đúng Word Form
2. Hiểu cách viết các cấu trúc câu phức tạp
3. Đa dạng cấu trúc ngữ pháp
4. Tránh các lỗi trong ngữ pháp

Vì vậy, giáo viên luyện thi ielts Net dày dạn kinh nghiệm sẽ đưa ra hướng dẫn và bài tập ngữ pháp IELTS để giúp bạn cải thiện điểm số.


3. Cấu trúc phức tạp để ghi điểm
4. Mệnh đề trạng từ
5. Động từ khiếm khuyết Modal Verb.



Nguồn: http://www.luyenthiielts.net/

Thứ Hai, 5 tháng 5, 2014

Cách Học Từ Vựng IELTS Nhớ Lâu

Cách Học Từ Vựng IELTS Nhớ Lâu 


Từ vựng và ngữ pháp là nền tảng của 4 kĩ năng cơ bản trong IELTS. Học từ vựng đòi hỏi học viên cần có sự kiên trì và ôn luyện thường xuyên. Có rất nhiều cách để học từ vựng và xây dựng hệ thống từ vựng vững chắc cho học viên. Bài viết này đưa ra 1 phương pháp học nhớ lâu và bền từ vựng khó nhớ.



Số lượng từ vựng rất lớn, nhưng sau khi học xong các bạn thường hay quên và sẽ không còn nhớ sau thời gian mà không sử dụng thường xuyên đến từ vựng đó. Nếu các bạn không tận dụng hết từ vựng của mình trong kì thi ielts thì điểm số của bạn chưa đặt được mức tốt nhất có thể cho từng học viên.

1 số học viên đã đưa ra lí do cho câu hỏi tại sao IELTS của mình vẫn không lưu loát, trôi chảy :

a) Chưa đầu tư đủ thời gian
b) Không có hứng thú trong học tập
c) Chưa tìm thấy giáo viên giỏi giản dạy
d ) Không đủ động lực
e) Một vài lí do khác

Lí do là số lượng từ vựng của bạn có giới hạn và bạn quên từ, từ vựng của bạn ở trạng thái bị động. Vậy có cách nào để học từ vựng nhớ lâu và chuyển trạng thái từ vựng từ bị động sang chủ động.

Đây là cách học từ vựng được khoa học chứng minh dựa vào nghiên cứu trí nhớ con người.

1. Nhớ từ vựng tốt, bạn lặp lại các từ vựng mới 6 lần trong ngày đầu tiên.

Rất đơn giản nhưng bạn nên thực hiện điều này vào nhiều thời điểm khác nhau trong ngày.
Sau khi lần đầu tiên đọc hoặc nghe thấy một từ mới, hãy tra từ điểm, xem ví dụ minh họa, từ đồng nghĩa, ngữ cảnh vv... để hiểu rõ ý nghĩa.


2. Phương pháp nhớ từ vựng vĩnh viễn

- Lặp lại ý nghĩa của từ vựng, phát âm, cách viết khoảng 10 hoặc 20 phút sau đó.
- Tiếp tục làm như vậy sau 1 giờ.
- Tiếp tục lập lại ý nghĩa, phát âm, cách viết 6 giờ sau đó.
- Hãy ghi lại tự vựng trong 1 câu ngữ cảnh có từ vựng vừa học vào ngày hôm sau ( 24 giờ sau). Điểm lưu ý là bạn không được sài từ điển mà phải để bạn nhớ ra ý nghĩa, cách viết và phát âm theo tự nhiên. Không được nhìn vào ghi chú hoặc bất kí điều gì gợi nhớ, buộc bộ não của bạn phải nhớ lại.
- Tiếp tục một lần nữa 2 ngày sau đó.
- Và sau 1 tuần.

Theo nghiên cứu ngôn ngữ học, nếu bạn thực hiện những lặp lại từ vựng nhưng có khoảng thời gian ngưng, thì từ vựng sẽ lưu lại trong bộ nhớ của bạn lâu dài.



Vì vậy , hãy thử cách này, hi vọng mang lại hiệu quả đối với các từ vựng khó và quan trọng.
chúc may mắn.

Nguồn: Trung Tâm Luyện Thi IELTS